Cá nhân không đóng BHXH có phải đóng thuế TNCN không?

Không đóng BHXH có phải đóng thuế không? Nhận được nhiều sự quan tâm của người lao động trong thời gian gần đây. Trên thực tế, việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là hai khái niệm khác nhau và có những quy định riêng.

Giải đáp không đóng BHXH có phải đóng thuế TNCN không?

1. Bảo hiểm xã hội là gì? Thuế TNCN là gì?

Để làm rõ không đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không bạn cần nắm rõ khái niệm và bản chất của BHXH, của thuế TNCN. 

1.1 Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội theo Khoản 1, Điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. 

Mục đích của BHXH là để đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi mất đi khả năng lao động: khi về già, khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp. 

Người lao động có thể tham gia BHXH dưới 2 hình thức là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Với mỗi loại hình BHXH khác nhau sẽ có chế độ, mức đóng, và cách tính khác nhau. 

1.2 Thuế TNCN là gì?

Hiện nay chưa có văn bản pháp lý chính thức nào định nghĩa về thuế TNCN. Tuy nhiên, thông qua Luật thuế TNCN và các văn bản liên quan khác có thể hiểu thuế TNCN như sau:

“Thuế TNCN là khoản thuế mà cá nhân phải nộp khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế theo quy định khác được quy định tại Luật Thuế Thu nhập cá nhân sau khi trừ đi các khoản giảm trừ.”

Mục đích của thuế TNCN là giúp gia tăng nguồn ngân sách nhà nước, là công cụ giúp điều chỉnh nguồn thu nhập cá nhân giảm chênh lệch giàu nghèo trong xã hội. Mức thuế TNCN phải nộp được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ theo quy định.

Thuế TNCN được đóng dựa trên thu nhập chịu thuế của người lao động

Như vậy, BHXH là hình thức bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia được quy định rõ trong Luật Bảo hiểm xã hội. Trong khi đó, thuế TNCN lại là nghĩa vụ mà người có thu nhập chịu thuế phải thực hiện và được quy định chi tiết tại Luật Thuế Thu nhập cá nhân.

2. Không đóng BHXH có phải đóng thuế TNCN không?

Không đóng BHXH cá nhân vẫn phải đóng thuế TNCN. Cụ thể, nếu cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/8/2013 của Bộ tài chính  thì vẫn phải nộp thuế TNCN, kể cả khi bạn không tham gia BHXH.

Mặc dù, đóng BHXH không ảnh hưởng trực tiếp đến việc đóng thuế TNCN. Tuy nhiên, một số khoản đóng góp BHXH (như BHXH bắt buộc, BHYT) sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN, giúp giảm số thuế phải nộp. Ngoài ra, các khoản trợ cấp BHXH (như trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) thường không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Việc không tham gia BHXH chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn liên quan đến các chế độ bảo hiểm (như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp và khi về già), chứ không ảnh hưởng đến nghĩa vụ nộp thuế TNCN.

3. Lưu ý cách tính thuế TNCN trong trường hợp không đóng BHXH

Cách tính thuế TNCN đối với người không đóng BHXH về cơ bản giống như người có đóng BHXH. Tuy nhiên, do không được trừ các khoản đóng góp BHXH, thu nhập chịu thuế của người không đóng BHXH thường sẽ cao hơn, dẫn đến số thuế phải nộp cũng cao hơn.

Công thức tính thuế TNCN cho người không đóng BHXH:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ) x Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập của cá nhân trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế.
  • Các khoản giảm trừ: Bao gồm giảm trừ gia cảnh; các khoản giảm trừ BHXH (bằng không do không đóng BHXH); tiền đóng quỹ hưu trí tự nguyện; các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. 
  • Đối với người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối với các khoản thu nhập khác áp dụng Biểu thuế toàn phần.

Để đảm bảo lợi ích tối đa người lao động nên tham gia BHXH. Nếu bạn là lao động làm việc theo hợp đồng chọn tham gia BHXH bắt buộc, nếu bạn là lao động tự do có thể chọn tham gia BHXH tự nguyện. Bên cạnh đó, người lao động cũng nên tìm hiểu kỹ về các quy định của pháp luật về thuế TNCN để thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình.

Trên đây là giải đáp về vấn đề không đóng BHXH có phải đóng thuế TNCN không. Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ giúp người lao động hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa BHXH và thuế TNCN.

Xem thêm bài viết cùng chủ đề!

2 Trả lời “Cá nhân không đóng BHXH có phải đóng thuế TNCN không?

  1. Cho em hỏi vài trường hợp sau với ạ
    1.Nếu người lao động quá tuổi lao động nhưng vẫn còn khả năng lao động thì có được miễn đóng BHXH và áp dụng mức khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến 5 bậc không
    2.Người lao động trong thời gian thử việc chưa tham gia BHXH thì có được áp dụng mức khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến 5 bậc không

    1. Chào bạn Hồng Yến, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi. Về vấn đề bạn thắc mắc, mình xin giải đáp chi tiết như sau:
      Trước tiên, mình xin phép đính chính một chút về thuật ngữ để bạn nắm rõ thông tin pháp lý chính xác nhất: Hiện hành, đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, pháp luật Việt Nam áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc (các mức thuế suất từ 5% đến 35%), chứ không có biểu lũy tiến 5 bậc.
      Dưới đây là giải đáp cụ thể cho 2 trường hợp bạn hỏi:
      1. Người lao động quá tuổi lao động nhưng vẫn tiếp tục làm việc
      Trường hợp này sẽ phụ thuộc vào việc người lao động đó đã được hưởng lương hưu hay chưa:
      Về việc đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH):
      – Nếu người lao động ĐANG hưởng lương hưu hàng tháng: Người lao động sẽ được miễn đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc. Thay vào đó, cùng với lúc trả lương, doanh nghiệp phải chi trả thêm cho người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm bắt buộc của người sử dụng lao động theo quy định (Khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019).
      – Nếu người lao động KHÔNG hưởng lương hưu: Nếu hai bên ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thì vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc như bình thường.
      (2) Về việc khấu trừ thuế TNCN:
      Khoản tiền lương hưu hàng tháng (nếu có) được miễn thuế TNCN. Tuy nhiên, thu nhập từ tiền lương, tiền công do tiếp tục làm việc vẫn phải chịu thuế.
      Mức thuế TNCN sẽ được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (7 bậc) NẾU người lao động ký HĐLĐ từ đủ 03 tháng trở lên, bất kể tuổi tác.
      Nếu ký HĐLĐ dưới 03 tháng hoặc hợp đồng dịch vụ/khoán việc và có thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, doanh nghiệp sẽ khấu trừ theo tỷ lệ cố định 10% (không tính lũy tiến).
      2. Người lao động trong thời gian thử việc chưa tham gia BHXH
      Đối với người lao động đang trong thời gian thử việc, việc tính thuế TNCN không phụ thuộc vào tình trạng tham gia BHXH mà phụ thuộc vào hình thức hợp đồng giao kết:
      Nếu hai bên ký Hợp đồng thử việc riêng biệt (hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng): Doanh nghiệp sẽ KHÔNG áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
      Thay vào đó, nếu mức lương trả cho người lao động từ 2.000.000 đồng/lần hoặc tháng trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ mức cố định 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.
      Lưu ý: Nếu người lao động ước tính tổng thu nhập trong năm (sau khi giảm trừ gia cảnh) chưa đến mức phải nộp thuế và đã đăng ký Mã số thuế TNCN, thì có thể làm Bản cam kết (Mẫu 08/CK-TNCN) nộp cho bộ phận nhân sự/kế toán để tạm thời không bị trừ 10% thuế này.
      Nếu hai bên ký HĐLĐ từ đủ 03 tháng trở lên (trong đó ghi rõ nội dung/thời gian thử việc): Lúc này, tiền lương trong thời gian thử việc sẽ ĐƯỢC áp dụng tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (7 bậc), và người lao động được tính các khoản giảm trừ gia cảnh bình thường.
      Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn tháo gỡ được vướng mắc ạ!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.