Khi tranh chấp hợp đồng có thể phát sinh, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, quyền khởi kiện không tồn tại vô thời hạn mà phải được thực hiện trong thời hiệu luật định. Vậy thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự là bao lâu? Trường hợp nào được gia hạn hoặc không áp dụng thời hiệu? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự.
1. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự là gì?
Thời hiệu khởi kiện là khoảng thời gian do pháp luật quy định mà trong thời hạn đó, chủ thể có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Nếu hết thời hiệu khởi kiện mà không thực hiện quyền khởi kiện thì có thể mất quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự là bao lâu?
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thời hiệu khởi kiện, Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.”
Như vậy, thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp hợp đồng dân sự là 03 năm.
>>> Xem thêm: Phần mềm hợp đồng điện tử
3. Cách xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện

Cách xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện.
Theo Điều 429, Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu không phải lúc nào cũng được tính từ ngày ký hợp đồng mà được tính từ thời điểm người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Ví dụ:
Ngày 01/01/2026, Công ty A ký hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty B.
Theo hợp đồng, Công ty B phải giao hàng trước ngày 15/02/2026. Tuy nhiên đến hết ngày 15/02/2026, Công ty B không giao hàng và từ chối thực hiện hợp đồng.
Trong trường hợp này, thời hiệu khởi kiện 03 năm được tính từ ngày 15/02/2026 hoặc từ thời điểm Công ty A biết quyền lợi của mình bị xâm phạm.
4. Những trường hợp thời hiệu khởi kiện được tạm ngừng
Căn cứ Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015, thời gian xảy ra các sự kiện sau không tính vào thời hiệu khởi kiện:
- Sự kiện bất khả kháng: Là sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết.
Ví dụ: Thiên tai; động đất; bão lũ nghiêm trọng; chiến tranh; dịch bệnh đặc biệt nghiêm trọng theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.
- Trở ngại khách quan: Là những trở ngại khiến người có quyền khởi kiện không thể thực hiện quyền khởi kiện trong phạm vi thời hiệu.
Ví dụ: Không thể liên lạc được với cơ quan có thẩm quyền; hồ sơ, tài liệu bị mất do sự kiện khách quan; cá nhân đang ở khu vực bị cô lập hoàn toàn bởi thiên tai.
5. Thời hiệu khởi kiện có thể bắt đầu lại trong trường hợp nào?

Nhiều trường hợp thời hiệu khởi kiện bắt đầu lại.
Theo Điều 157, Bộ luật Dân sự 2015 thời hiệu khởi kiện bắt đầu lại khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
- Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
- Bên có nghĩa vụ thực hiện xong một phần nghĩa vụ;
- Các bên tự hòa giải với nhau.
Ví dụ:
Năm 2024 phát sinh khoản nợ theo hợp đồng vay tài sản. Đến năm 2026, bên vay lập văn bản xác nhận vẫn còn nghĩa vụ trả nợ. Khi đó, thời hiệu khởi kiện sẽ được tính lại từ thời điểm xác nhận nghĩa vụ.
6. Hết thời hiệu khởi kiện có còn được Tòa án giải quyết không?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu khi có yêu cầu của một bên hoặc các bên đương sự trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án.
Điều này có nghĩa:
- Nếu bị đơn không yêu cầu áp dụng thời hiệu thì Tòa án vẫn có thể xem xét giải quyết vụ án.
- Nếu bị đơn yêu cầu áp dụng thời hiệu và thời hiệu thực sự đã hết thì Tòa án có thể từ chối giải quyết yêu cầu khởi kiện liên quan.
Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi phát sinh tranh chấp hợp đồng dân sự, các bên nên theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện hợp đồng, lưu giữ đầy đủ hợp đồng, phụ lục, biên bản làm việc và chứng từ liên quan đồng thời xác định chính xác thời điểm quyền lợi bị xâm phạm và thực hiện thủ tục khởi kiện trong thời hiệu luật định để tránh rủi ro pháp lý. Việc chậm trễ trong quá trình xử lý tranh chấp có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước Tòa án.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự hiện nay là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015. Việc nắm rõ quy định về thời hiệu không chỉ giúp cá nhân, doanh nghiệp chủ động bảo vệ quyền lợi của mình mà còn hạn chế nguy cơ mất quyền khởi kiện do hết thời hạn luật định. Khi phát sinh tranh chấp hợp đồng, các bên nên sớm thu thập chứng cứ, xác định căn cứ pháp lý và thực hiện các thủ tục cần thiết để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp được bảo vệ kịp thời theo quy định của pháp luật. Tham khảo BHXH để có thêm nhiều thông tin bổ ích.