Trong bối cảnh nhu cầu chuyển nhượng đất nông nghiệp tăng cao, việc mua bán, chuyển nhượng đất nông nghiệp yêu cầu các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp phổ biến, chuẩn giao dịch theo quy định của pháp luật hiện hành, đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp.
1. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp
Hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp là sự thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc chuyển giao quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Giao dịch này phải tuân thủ các điều kiện về chủ thể, mục đích sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển nhượng và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
2. Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành
Để chuyển nhượng đất nông nghiệp các bên phải đáp ứng các điều kiện quan trọng theo quy định tại Điều 45, Luật Đất đai 2024 bao gồm:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bên chuyển nhượng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật định).
- Đất không có tranh chấp: Đất nông nghiệp đảm bảo không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên: Quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất: Khi ký hợp đồng chuyển nhượng đất phải trong thời hạn sử dụng.
- Đất không bị hạn chế quyền sử dụng: Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật

Bắt buộc công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp.
Theo quy Định điều 47, Luật Đất đai 2024 cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác.
Ngoài ra, một số loại đất trồng lúa có quy định nghiêm ngặt về đối tượng được phép nhận chuyển nhượng (phải là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp). Trong trường hợp thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần tuân thủ các các điều kiện và quy định khác liên quan.
Khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp bắt buộc phải lập thành văn bản (văn bản giấy) và được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan thẩm quyền. Việc lập văn bản là điều kiện bắt buộc để giao dịch có hiệu lực pháp lý.
3. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tham khảo
Nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong việc soạn thảo hợp đồng, dưới đây là mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp phổ biến, đảm bảo các yêu cầu pháp lý, người dân, doanh nghiệp và đơn vị có thể tham khảo và áp dụng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———***——–
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2024
Chúng tôi gồm có:
I. Bên chuyển nhượng (Bên A)
Ông/Bà: Nguyễn Văn A Sinh ngày: 15/03/1967
Chứng minh nhân dân số: ……………. cấp ngày………………tại Hà Nội
Địa chỉ thường trú: Hoài Đức, Hà Nội
Số điện thoại: ……………………………………………………………..
II. Bên nhận chuyển nhượng (Bên B)
Ông/Bà: Phan Thị B Sinh ngày: 02/10 /1974
Chứng minh nhân dân số: ………….. cấp ngày…………….. tại Hà Nội
Địa chỉ thường trú: Hoài Đức, Hà Nội
Số điện thoại:……………………………………………………………………………………
Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1 : CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG
Bên A chuyển nhượng lại toàn bộ Quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất theo Hợp đồng tại Hà Nội
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 5454xx do Ủy ban nhân dân huyện xx cấp ngày 23/12/2000 , cụ thể như sau:
– Thửa đất số: 5974xx
– Tờ bản đồ số: 14x
– Địa chỉ thửa đất: xã A, huyện Hoài Đức, Hà Nội
– Diện tích: 200 m² (bằng chữ: hai trăm mét vuông)
– Hình thức sử dụng:
+ Sử dụng riêng: 80 m2;
+ Sử dụng chung: 120 m2;
– Thời hạn sử dụng: 10 năm
– Nguồn gốc sử dụng: Đất trồng cây ăn quả
Giá trị quyền sử dụng đất do hai bên thỏa thuận là: 500.000.000 đồng.
(Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng Việt Nam).
ĐIỀU 2 : VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B ngay sau khi Bên A đã được Bên B thanh toán đủ số tiền nêu trên.
2. Các bên chuyển nhượng có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển nhượng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Đồng thời Bên A có trách nhiệm hỗ trợ mà không có điều kiện ràng buộc nào để Bên B hoàn thành mọi thủ tục liên quan đến việc đăng ký quyền sử dụng của lô đất trên.
ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 4 : CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
3. Đã xem xét kĩ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển nhượng nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
4. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
4.1. Thửa đất không có tranh chấp;
4.2. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
5. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
6. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 5. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này được lập thành 2 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐIỀU 6 : ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
| Bên A(Ký và ghi rõ họ tên) | Bên B(Ký và ghi rõ họ tên) |
Lưu ý:
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp trên chỉ mang tính chất tham khảo. Khi sử dụng, người dân cần điều chỉnh nội dung phù hợp với thực tế giao dịch, thỏa thuận của các bên và thực hiện công chứng/chứng thực theo đúng quy định pháp luật.
>>> xem thêm: phần mềm hợp đồng điện tử, ký hợp đồng online
Việc sử dụng mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp giúp doanh nghiệp, người dân tiết kiệm thời gian, đồng thời đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, để giao dịch diễn ra an toàn và hạn chế rủi ro, các bên cần chủ động kiểm tra tính pháp lý của đất, hiểu rõ quy định liên quan và điều chỉnh hợp đồng phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Mẫu hợp đồng chỉ là tài liệu tham khảo, việc áp dụng linh hoạt và đúng quy định sẽ là yếu tố quyết định hiệu quả và tính pháp lý của giao dịch.