Trong đời sống và hoạt động kinh doanh, vì nhiều lý do như công tác, định cư nước ngoài hoặc sức khỏe, nhiều cá nhân và doanh nghiệp lựa chọn lập hợp đồng ủy quyền để nhờ người khác thay mặt thực hiện các giao dịch tài chính. Lúc này, một câu hỏi pháp lý cốt lõi được đặt ra: Hợp đồng ủy quyền giao dịch ngân hàng có cần công chứng không?
Bài viết dưới đây BHXH sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên dựa trên các căn cứ pháp lý mới nhất.
1. Nguyên tắc chung về công chứng hợp đồng ủy quyền
Dưới góc độ pháp lý, ủy quyền là một dạng dịch vụ pháp lý được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự và các luật chuyên ngành liên quan.
- Về bản chất của ủy quyền: Theo quy định tại Điều 562, Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
- Về hình thức và yêu cầu công chứng: Bộ luật Dân sự 2015 hiện hành không có bất kỳ điều khoản nào quy định bắt buộc mọi hợp đồng ủy quyền đều phải công chứng hoặc chứng thực.
- Nguyên tắc áp dụng luật: Tuy nhiên, theo Khoản 2, Điều 4, Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp luật khác có quy định về cùng một quan hệ dân sự mà không trái với các nguyên tắc cơ bản của Bộ luật này thì quy định của luật đó được áp dụng. Do đó, hình thức của hợp đồng ủy quyền có bắt buộc công chứng hay không sẽ phụ thuộc vào tính chất của từng loại giao dịch cụ thể được quy định trong các luật chuyên ngành.

Không bắt buộc Công chứng khi Giấy ủy quyền giao dịch do ngân hàng cấp
2. Hợp đồng ủy quyền giao dịch ngân hàng có cần công chứng không?
Đối với các giao dịch tài khoản thông thường tại ngân hàng (như nộp tiền, rút tiền, mở/đóng tài khoản tiết kiệm, nhận thẻ…), pháp luật KHÔNG có quy định bắt buộc văn bản ủy quyền phải trải qua thủ tục công chứng.
Dù vậy, dựa trên nguyên tắc an toàn hệ thống và phòng ngừa rủi ro quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các ngân hàng luôn kiểm soát chặt chẽ việc ủy quyền thông qua 2 hình thức thực tế sau:
Trường hợp 1: Sử dụng Giấy ủy quyền lập trực tiếp tại ngân hàng
Nếu bên ủy quyền và bên được ủy quyền có thể cùng đến phòng giao dịch, các bên sẽ ký vào mẫu Giấy ủy quyền do ngân hàng cấp.
- Cơ sở thực tế: Việc này được thực hiện dưới sự chứng kiến trực tiếp của giao dịch viên. Ngân hàng sẽ đối chiếu thông tin định danh (CCCD/Hộ chiếu) và ký xác nhận. Hình thức này hoàn toàn hợp pháp, có giá trị thực thi ngay lập tức mà không cần phải đi công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng.
Trường hợp 2: Lập Hợp đồng ủy quyền ngoài khuôn viên ngân hàng
Nếu người ủy quyền không thể có mặt tại ngân hàng (ví dụ: đang ở nước ngoài, đang điều trị bệnh…), các bên phải tự lập văn bản ủy quyền.
- Hệ quả pháp lý: Lúc này, để đảm bảo văn bản có giá trị nộp cho ngân hàng, hợp đồng ủy quyền bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực.
- Căn cứ pháp lý: Theo Điều 2, Luật Công chứng 2014, công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch. Vì ngân hàng không có chức năng và công cụ để xác minh chữ ký, dấu vân tay hay năng lực hành vi dân sự của bạn khi bạn ký ở ngoài, nên họ có quyền từ chối các văn bản viết tay không có sự xác nhận của Cơ quan có thẩm quyền nhằm bảo mật an toàn tài khoản theo quy định của pháp luật ngân hàng.

Bắt buộc công chứng giấy ủy quyền giao dịch ngân hàng khi thế chấp vay vốn
3. Trường hợp bắt buộc công chứng ủy quyền thực hiện giao dịch ngân hàng
Bên cạnh các giao dịch tài khoản thông thường, có những giao dịch ngân hàng mang tính chất đặc biệt, phức tạp liên quan đến quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ nợ tài chính. Lúc này, pháp luật bắt buộc hợp đồng ủy quyền phải được công chứng:
3.1. Ủy quyền thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng
Đây là trường hợp phổ biến nhất khi chủ sở hữu tài sản ủy quyền cho người khác dùng tài sản của mình để thế chấp, bảo đảm cho khoản vay tại ngân hàng.
Căn cứ vào Khoản 1, Điều 119, Bộ luật Dân sự 2015 (về hình thức giao dịch dân sự) kết hợp với các quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm, văn bản ủy quyền này phải có hình thức tương xứng với hợp đồng chính. Do Hợp đồng thế chấp bất động sản bắt buộc phải công chứng (theo quy định tại Khoản 3, Điều 122, Luật Nhà ở và các quy định tương đương của Luật Đất đai), nên hợp đồng ủy quyền thế chấp cũng bắt buộc phải được công chứng.
3.2. Ủy quyền giao dịch có yếu tố nước ngoài
Trường hợp công dân Việt Nam đang ở nước ngoài muốn ủy quyền cho người thân ở trong nước tất toán sổ tiết kiệm hoặc xử lý các tài khoản dòng tiền lớn tại ngân hàng Việt Nam.
Theo quy định về thủ tục lãnh sự, văn bản ủy quyền được lập ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc được chứng thực bởi Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Điều 78, Luật Lập pháp và các văn bản hướng dẫn về chức năng lãnh sự. Sau khi về Việt Nam, văn bản này phải được dịch thuật, công chứng để có giá trị giao dịch tại ngân hàng.
>>> Xem thêm: hợp đồng điện tử, biên bản thanh lý hợp đồng
3.3. Ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Khi Giám đốc hoặc người đại diện pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ủy quyền cho cấp dưới (Kế toán trưởng, nhân viên) thực hiện các giao dịch như ký hợp đồng tín dụng, rút séc, mở bảo lãnh…
Căn cứ theo Điều 138, Bộ luật Dân sự 2015 về ủy quyền của pháp nhân và quy định về kiểm soát rủi ro nội bộ của hệ thống ngân hàng, việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản (Quyết định ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền) có ký tên, đóng dấu hợp pháp của pháp nhân. Đối với các khoản vay lớn hoặc giao dịch tín dụng phức tạp, tổ chức tín dụng thường yêu cầu văn bản ủy quyền này phải được công chứng để đảm bảo tính tối cao và chống tranh chấp nội bộ doanh nghiệp sau này.
Như vậy, bản chất của giao dịch tài chính luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro tranh chấp. Do đó, dù ở trường hợp nào, việc sở hữu một hợp đồng ủy quyền được công chứng theo đúng Luật Công chứng luôn là giải pháp an toàn nhất giúp người được ủy quyền thuận lợi làm việc với ngân hàng mà không lo bị từ chối hồ sơ.